Logistics là gì? Khái niệm và kiến thức bạn cần biết về Logistics

0
28

Logistics là gì? Hoạt động của Logistics, những khái niệm nào cần biết và làm trong ngành logistics cần yêu cầu những gì? Tất cả thông tin sẽ được cung cấp qua bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu nhé.

Logistics là gì?

Điều 233 Luật thương mại nói rằng:

“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”

Logistics là tên gọi của dịch vụ logistics trong khoảng thời gian đầu cụm từ này mới xuất hiện tại Việt Nam. Hiện nay, ngay tại VN, hầu hết những nhà chuyên môn đều đồng ý rằng dùng từ “hậu cần” để giải thích logistics vẫn chưa thực sự nhận thức được đầy đủ ý nghĩa về từ logistics hiện đại và do vậy giải pháp là hãy cứ để nguyên từ logistics trong ngôn ngữ nước ta, cũng như marketing, container…

, Thuật ngữ logistics cũng đã được sử dụng chính thức trong Luật thương mại 2005, và được phiên âm (một cách khá “ngộ nghĩnh”) theo tiếng Việt là “lô-gi-stíc”.

Vậy, chính xác Logistics là gì?

Hiện có nhiều định nghĩa học thuật về thuật ngữ logistics. Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals – CSCMP), thì thuật ngữ này được định nghĩa khá đầy đủ như sau:

“Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng. Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”

Kiến thức bạn cần biết về Logistic

1. Quản trị chuỗi cung ứng 

“Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động quản lý hậu cần gồm lập kế hoạch và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến việc tìm nguồn cung ứng và thu mua, bao gồm tất cả hoạt động Logistics. Quan trọng hơn, nó cũng bao gồm sự phối hợp và hợp tác với các đối tác trong một chuỗi cung ứng toàn diện, trong đó có thể là nhà cung cấp, các nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba, và khách hàng. Về bản chất, quản lý chuỗi cung ứng tích hợp quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty khác nhau.”

Như vậy, Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với trách nhiệm của việc kết nối các chức năng kinh doanh chính và các quy trình kinh doanh trong các công ty thành một mô hình kinh doanh gắn kết và hiệu suất cao. Nó bao gồm tất cả các hoạt động quản lý hậu cần lưu ý ở trên, cũng như các hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp của các quá trình và các hoạt động của các bộ phận tiếp thị, bán hàng, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin.

2. 1PL, 2PL, 3PL, 4PL, 5PL Là Gì?

Khi tìm hiểu về Logistics, bạn sẽ dễ dàng bắt gặp những từ như 1P, 2P, 3P,… P là viết tắt của Party, tức những bên liên quan và hình thức Logistics cũng sẽ được chia theo số lượng bên liên quan.

1PL (First Party Logistics hay Logistics tự cấp)

Là những người sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân. Các công ty này có thể sở hữu phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics.

2PL ( Second Party Logistics hay Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai)

Đây là một chuỗi những người cung cấp dịch vụ cho hoạt động đơn lẻ cho chuỗi hoạt động logistics nhằm đáp ứng nhu cầu của chủ hàng nhưng chưa tích hợp với hoạt động logistics (chỉ đảm nhận một khâu trong chuỗi logistics).2PL là việc quản lý các hoạt động truyền thống như vận tải, kho vận, thủ tục hải quan, thanh toán,….

3PL (Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba hay logistics theo hợp đồng)

Là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục XK, cung cấp chứng từ giao nhận-vận tải và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan hàng hóa và đưa hàng đến điểm đến quy định,…3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý thông tin,…. có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng.3PL là các hoạt động do một công ty cung cấp dịch vụ logistics thực hiện trên danh nghĩa của khách hàng dựa trên các hợp đồng có hiệu lực tối thiểu là một năm hoặc các yêu cầu bất thường.

Sử dụng 3PL là việc thuê các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý logistics hoặc chỉ là một số hoạt động có chọn lọc.

Các công ty sử dụng 3PL và nhà cung cấp dịch vụ logistics có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực chia sẻ thông tin, rủi ro, và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn.

4PL (Cung cấp dịch vụ logistics thứ tư hay logistics chuỗi phân phối, hay nhà cung cấp logistics chủ đạo-LPL)

Đây là người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics

4PL là việc quản lý và thực hiện các hoạt động logistics phức tạp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát, các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động logistics.

4PL có liên quan với 3PL và được phát triển trên nền tảng của 3PL nhưng bao gồm lĩnh vực hoạt động rộng hơn, gồm cả các hoạt động của 3PL, các dịch vụ công nghệ thông tin, và quản lý các tiến trình kinh doanh. 4PL được coi như một điểm liên lạc duy nhất, là nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp tất cả các nguồn lực và giám sát các chức năng 3PL trong suốt chuỗi phân phối nhằm vươn tới thị trường toàn cầu, lợi thế chiến lược và các mối quan hệ lâu bền.

5PL (Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ năm)

5PL là loại dịch vụ thị trường thương mại điện tử, bao gồm các 3PL và 4PL quản lý tất cả các bên liên quan trong chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tử.Chìa khóa thành công của các nhà cung cấp dịch vụ logistics thứ năm là các hệ thống (Hệ thống quản lý đơn hàng (OMS), Hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và Hệ thống quản lý vận tải (TMS). Cả ba hệ thống này có liên quan chặt chẽ với nhau trong một hệ thống thống nhất và công nghệ thông tin.

3. Kiến thức cần có của một nhân viên làm tại công ty logistics

Với từng vị trí công việc trong ngành logistics sẽ có những yêu cầu khác nhau về nghiệp vụ, kĩ năng. Nhưng dù bạn làm ở vị trí nào đi chăng nữa thì bạn vẫn cần trau dồi những kiến thức sau:

Incoterms – các điều kiện thương mại quốc tế. Việc hiểu rõ từng điều kiện Incoterms sẽ giúp bạn hình dung công việc của người xuất khẩu và nhập khẩu. Incoterms cũng là yếu tố quyết định đến địa điểm giao hàng, về các thông tin trên bộ chứng từ giao nhận hàng hóa,… Vì vậy người ta vẫn thường gọi Incoterms là “Kim chỉ nam” trong ngành xuất nhập khẩu – logistics.

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu. Chắc chắn bạn phải biết về bộ chứng từ để làm các thủ tục giao nhận hàng hóa.

Bảo hiểm hàng hóa. Logistics cũng có liên quan đến việc mua bảo hiểm hàng hóa cho khách hàng. Thậm chí nhiều công ty logistics cũng có thêm dịch vụ cung ứng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu.

Tiếng anh chuyên ngành xuất nhập khẩu – logistics. Nếu bạn giỏi tiếng Anh chưa chắc bạn đã hiểu hết nghĩa của những thuật ngữ tiếng anh ngành chuyên ngành xuất nhập khẩu, logistics. Vì vậy, hãy trau dồi nhiều nhất có thể những thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành.

Khai báo Hải quan Vnaccs. Đây là kỹ năng cơ bản của một nhân viên logistics, tất cả các doanh nghiệp logistics hiện nay đều làm nghiệp vụ này.

Thủ tục giao nhận hàng hóa. Quy trình giao hàng, nhận hàng như thế nào, tất cả các forwarder đều phải biết và chắc chắn bạn phải nắm bắt được.

HS code, tính thuế, làm kiểm tra chuyên ngành. Đây cũng là dịch vụ mà các công ty logistics cung cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Họ sẽ tính thuế, tra mã HS code và làm các kiểm tra chuyên ngành cho công ty XNK. Nói chung, ngành logistics cung cấp rất đa dạng các dịch vụ khác nhau theo nhu cầu ngày càng phong phú của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hiện nay.

Tìm hiểu đến đây chắc hẳn bạn đã phần nào hiểu được Logistics là gì, cũng như các hoạt động chính của Logistics. Để làm tốt vai trò của mình, nhà quản trị Logistics ngoài kiến thức chuyên môn của mình ra cần nắm thêm nhiều quy định của pháp luật cũng như tình hình thị trường để có quyết định đúng nhất.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Điều 233 Luật thương mại

American-home.com.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here